Sửa lỗi error establishing a database connection

Error establishing a database connection

Thông báo lỗi “error establishing a database connection” này cho biết trang web của bạn không thể kết nối với cơ sở dữ liệu. Điều này xảy ra khi người dùng đã nhập hoặc sửa đổi thông tin đăng nhập cơ sở dữ liệu của họ (máy chủ cơ sở dữ liệu, tên người dùng cơ sở dữ liệu và mật khẩu cơ sở dữ liệu) không chính xác. Do đó, sửa lỗi này rất đơn giản bằng cách bạn sửa lại thông tin đúng cho cơ sở dữ liệu.

Cách sửa lỗi Error establishing a database connection

error-establishing-a-database-connection-
Lỗi error-establishing-a-database-connection-

Cpanel » File Manager » public_html » wp-config.php » Edit » thay đổi đúng các thông tin cho cơ sở dữ liệu » Lưu lại

  • Tên database (DB_NAME)
  • Username đăng nhập (DB_USER)
  • Mật khẩu đăng nhập (DB_PASSWORD)
  • Datbase hostname (DB_HOST)
  • Database prefix (table_prefix)

Lỗi này cũng có thể do xung đột với các plugin nên bạn có thể thứ ngừng kích hoạt các plugin:

  • Ngừng kich hoạt các plugin: Bảng tin » Plugin » Plugin đã cài đặt » Tick vào ô chọn tất cá » Ngừng kích hoạt (F5 lại website, phần nhiều lỗi 403 Forbidden sẽ được sửa, sau đó bạn kích hoạt lại các plugin nhé)

Xem thêm: Cách sửa lỗi Your php installation appears to be missing the mysql extension which is required by wordpress

Lỗi 500 internal server error wordpress

Lỗi 500 internal server error trong WordPress thường do chức năng plugin hoặc themes gây ra. Các nguyên nhân khác có thể gây ra lỗi 500 internal server error trong WordPress là: tệp .htaccess bị hỏng và giới hạn bộ nhớ PHP.

Cách sửa lỗi 500 internal server error:

  • Bạn vào File Manager trong Cpanel » public_html » .htaccess » xóa file này đi. Sau đó vào Bảng tin » Cài đặt » Đường dẫn tĩnh » kéo xuống cuối trang » Lưu lại (f5 lại website)

Tăng bộ nhớ PHP

Bạn truy cập vào Cpanel » File Manager » public_html » .htaccess »thêm đoạn code dưới đây» lưu lại

php_value upload_max_filesize 128M
 php_value post_max_size 128M
 php_value max_execution_time 1000
 php_value max_input_time 1000

Hoặc Cpanel » File Manager » public_html » wp-config.php » thêm đoạn code dưới đây ở dưới cùng » lưu lại

define(‘WP_MEMORY_LIMIT’, ‘128M’);

Hoặc Cpanel » Software » Select PHP Version » Option » thay đổi các thông số yêu cầu

tăng kích thước file tải lên
Tăng kích thước file tải lên
  • Hoặc ngừng kich hoạt các plugin: Bảng tin » Plugin » Plugin đã cài đặt » Tick vào ô chọn tất cá » Ngừng kích hoạt (F5 lại website, phần nhiều lỗi 403 Forbidden sẽ được sửa, sau đó bạn kích hoạt lại các plugin nhé)

Lỗi màn hình trắng WordPress

Phần lớn lỗi này là do các plugin khi bạn chuyển website từ localhost » hosting: Do đó hãy ngừng kích hoạt (deactive) các plugin, rồi F5 website là sẽ hết lỗi. Sau đó nhớ kích hoạt lại các plugin nhé.

Lỗi hình ảnh trong Thư viện Media

Lỗi mất hình ảnh trong thư viện media
Lỗi mất hình ảnh trong thư viện media

Nguyên nhân hay dẫn đến lỗi tải ảnh trong WordPress thường là do bạn cấp quyền truy cập cho file không đúng. Các file WordPress được lưu trữ trên web hosting server cần được cấp quyền truy cập đối với file và thư mục cụ thể để hoạt động.

Vì sửa lỗi này khá phức tạp với người mới nên các bạn hãy nhờ bộ phận hỗ trợ khách hàng của đơn vị cung cấp hosting để xử lý.

Lỗi Parse error- syntax error, unexpected end of file in…

Lỗi này thường xảy ra khi bạn đang thêm đoạn mã vào các file trong WordPress nhưng đoạn mã đó có thể thiếu thành phần dẫn đến sai cú pháp. Điều này sẽ dẫn đến lỗi phân tích cú pháp PHP và bạn sẽ thấy một thông báo như:

Parse error- syntax error, unexpected end in /public_html/site1/wp-content/themes/my-theme/functions.php on line 278

Đoạn code sẽ thông báo cho bạn biết dòng đang bị lỗi )278) nằm trong file functions.php với đường dẫn như trên. Bạn cần vào file đó, và sửa lỗi ở dong trong thông báo để khác phục lỗi này.

Lỗi Your connection is not private

Thông báo lỗi “Your Connection Is Not Private Error” cho biết rằng Google Chrome đang ngăn bạn không cho truy cập vào website đó bởi nó đáng không tin cậy. Lỗi này thường xuất hiện ở những website không sử dụng giao thức Https://. Cách dễ nhất để khắc phục điều này là yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ hosting cài đặt đúng chứng chỉ SSL của bạn.

Hoặc bạn có thể sử dụng plugin: Really Simple SSL. Sau khi kích hoạt, website của bạn sẽ sử dụng SSL / HTTPS và không còn lỗi “Your Connection Is Not Private Error”

Lời kết:

Bài viết đã hướng dẫn các bạn sửa 1 số hay gặp phải khi làm việc với WordPress như “error establishing a database connection” ; “Your Connection Is Not Private Error”; “Parse error- syntax error, unexpected end in…”; “500 internal server error”; “Lỗi màn hình trắng”…. Hy vọng các bạn có thể xử lý được các lỗi đó khi gặp phải.