Sửa lỗi your php installation appears to be missing the mysql extension which is required by wordpress

Lỗi your php installation appears to be missing the mysql extension which is required by wordpress

Lỗi Your PHP installation appears to be missing the MySQL extension error in WordPress, là một lỗi khá phổ biến khi bạn làm website bằng WordPress. Trong hướng dẫn này, bạn có thể khắc phục sự cố với tiện ích mở rộng MySQL bị thiếu trong WordPress khi sử dụng hosting cPanel. Với DirectAdmin cũng có thể làm tương tự.

Cách sửa lỗi Your PHP installation appears to be missing the MySQL extension error in WordPress

Các bạn truy cập vào Cpanel >> Software >> Select PHP Version

 

your php installation appears to be missing the mysql extension which is required by wordpress
Sửa lỗi your php installation appears to be missing the mysql extension which is required by wordpress
Sửa lỗi your php installation appears to be missing the mysql extension which is required by wordpress
Sửa lỗi your php installation appears to be missing the mysql extension which is required by wordpress

Tick vào các mục mysqlnd; nd_mysqli; pdo; pds_mysql

Nếu các bạn đã kiểm tra và bật đầy đủ các extension mà vẫn nhận thông báo lỗi Your PHP installation appears to be missing the MySQL extension error in WordPress thì rất có thể các bạn đã xóa nhầm mất file hệ thống của hosting dẫn lỗi. Trường hợp này, các bạn cần liên hệ đơn vị cung cấp hosting để được hỗ trợ reset hosting.

Lỗi 403 Forbidden trên WordPress

Lỗi 403 Forbidden gặp phải khi máy chủ không cho phép bạn quyền truy cập vào một trang nhất định nào đó.

Có rất nhiều trường hợp có thể xảy ra với lỗi này:

  • 403 Forbidden – truy cập bị từ chối trên wp-admin hoặc trang đăng nhập WordPress.
  • 403 Forbidden – trong quá trình+ cài đặt WordPress.
  • Lỗi 403 Forbidden với bất kỳ page nào trên website của bạn.
  • Có khi chỉ là một dòng chữ “Access Denied” một dòng dài phía trên với lỗi 403 Forbidden.
  • Bạn cũng có thể nhìn thấy “Access to tienmien.com was denied. You don’t have authorization to view this page.”

Các cách sửa lỗi 403 Forbidden

  • Ngừng kich hoạt các plugin: Bảng tin » Plugin » Plugin đã cài đặt » Tick vào ô chọn tất cá » Ngừng kích hoạt (F5 lại website, phần nhiều lỗi 403 Forbidden sẽ được sửa, sau đó bạn kích hoạt lại các plugin nhé)
  • Lỗi 403 Forbidden do file .htaccess: Bạn vào File Manager trong Cpanel » public_html » .htaccess » xóa file này đi. Sau đó vào Bảng tin » Cài đặt » Đường dẫn tĩnh » kéo xuống cuối trang » Lưu lại (f5 lại website)
Vô hiệu hóa plugin wordpress
Vô hiệu hóa plugin wordpress

Lỗi 502 Bad Gateway trong WordPress

Lỗi 502 có thể và có nhiều dạng khác nhau như:

  • Error 502
  • 502 Bad Gateway NGINX
  • 502 Proxy Error
  • 502 Service Temporarily Overloaded
  • HTTP Error 502 Bad Gateway
  • 502. That’s an error. The server encountered a temporary error and could not complete your request. Please try again in 30 seconds. That’s all we know.

Các cách sửa lỗi 502 Bad Gateway

  • Xóa bộ nhớ cache của trình duyệt (Ctrl + F5, sử dụng các plugin xóa cache: litespeed cache, wp rocket, wp sumper cache, w3 total cahe…)
  • Vô hiệu hóa CDN (CloudFlare)
  • Vô hiệu hóa các plugin hoặc theme (như cách sửa 403 Forbidden)
  • Liên hệ với đơn vị cung cấp hosting để được hỗ trợ

Lỗi 503 Service Unavailable

Những nguyên nhân phổ biến nhất có thể dẫn đến lỗi 503 Service Unavailable:

  • Các tập lệnh PHP: thông thường, việc plugin hoặc chủ đề không thể tải theo yêu cầu của máy chủ sẽ trả về Lỗi 503;
  • Tập lệnh tùy chỉnh: gần đây đã thêm tập lệnh tùy chỉnh vào website WordPress của bạn có thể là một nguyên nhân có thể khác;
  • Thời gian chết máy chủ: tùy thuộc vào máy chủ web của bạn, máy chủ của bạn có thể tạm thời không khả dụng do bảo trì hoặc quá tải;
  • Các cuộc tấn công từ chối dịch vụ phân tán ( DDoS )

Các cách sửa lỗi 503 Service Unavailable

  • Vô hiệu hóa các plugin hoặc theme (như cách sửa 403 Forbidden)
  • Liên hệ với đơn vị cung cấp hosting để được hỗ trợ

Xem thêm: WordPress là gì?

Lỗi 504 Gateway Timeout

Một số thông báo lỗi hết thời gian chờ cổng thông tin 504 phổ biến nhất:

  • 504 Gateway Timeout
  • HTTP 504
  • 504 ERROR
  • Gateway Timeout (504)
  • HTTP Error 504 – Gateway Timeout
  • Gateway Timeout Error

Các cách sửa lỗi 504 Gateway Timeout

  • F5 website và chờ: đơn giản là do sự cố tạm thời trên WordPress Hosting của bạn
  • Có thể do VPN khi bạn muốn đổi IP trình duyệt website: Tắt VPN và F5 lại website
  • Tắt Tường lửa Trang website
  • Vô hiệu hóa Proxy
  • Thay đổi máy chủ DNS
  • Vô hiệu hóa các plugin hoặc theme (như cách sửa 403 Forbidden)

Lỗi 429 Too Many Requests

Lý do chung gây ra lỗi này là khi một người dùng, bot hoặc mã độc thực hiện nhiều truy vấn đến máy chủ. Chúng ta cần một biện pháp để ngăn chặn tấn công DDOS vào website.

Các cách sửa lỗi 429 Too Many Requests

  • Vô hiệu hóa các plugin hoặc theme (như cách sửa 403 Forbidden)
  • Liên hệ với đơn vị cung cấp hosting để được hỗ trợ

Lỗi 413 Request Entity too large

Đây là lỗi xảy ra khi bạn tải file lên WordPress nhưng dung lượng vượt quá giới hạn tối đa được cấu hình bởi nhà cung cấp dịch vụ hosting WordPress. Do đó bạn sẽ phải cài đặt lại hạn mức dung lượng file tải lên này.

Cách sửa Lỗi 413 Request Entity too large

Bạn truy cập vào Cpanel » File Manager » public_html » .htaccess »thêm đoạn code dưới đây» lưu lại

php_value upload_max_filesize 128M
 php_value post_max_size 128M
 php_value max_execution_time 1000
 php_value max_input_time 1000

Hoặc Cpanel » File Manager » public_html » wp-config.php » thêm đoạn code dưới đây ở dưới cùng » lưu lại

define(‘WP_MEMORY_LIMIT’, ‘128M’);

Hoặc Cpanel » Software » Select PHP Version » Option » thay đổi các thông số yêu cầu

tăng kích thước file tải lên
Tăng kích thước file tải lên

Lỗi 404 không tìm thấy trang

Đây thường là lỗi sai đường dẫn url, bài viết đã bị xóa, đã thay đổi đường dẫn….Để giải quyết vấn đề này, người dùng sẽ cần phải cấu hình lại các cài đặt trong đường dẫn tĩnh, thay đổi lại url các bài viết… hoặc thay đổi đường dẫn cả website khi đổi tên miền (domain).

Cách sửa lỗi 404 không tìm thấy trang

Cpanel » Databases » phpMyadmin » SQL tab »dán code dưới đây vào» Thực hiện

Code thay đổi toàn bộ url website khi thay đổi tên miền
Code thay đổi toàn bộ url website khi thay đổi tên miền

Hoặc Cpanel » File Manager » public_html » wp-config.php » thêm đoạn code dưới đây ở dưới cùng » lưu lại

UPDATE wp_options SET option_value = replace(option_value, ‘http://www.URLcũ’, ‘http://www.URLmới’) WHERE option_name = ‘home’ OR option_name = ‘siteurl’;
UPDATE wp_posts SET guid = replace(guid, ‘http://www.URLcũ’,’http://www.URLmới’);
UPDATE wp_posts SET post_content = replace(post_content, ‘http://www.URLcũ’, ‘http://www.URLmới’);
UPDATE wp_postmeta SET meta_value = replace(meta_value,’http://www.URLcũ’,’http://www.URLmới’);

Lời kết:

Đây là những lỗi sẽ thường hay gặp phải khi làm việc trên WordPress, còn vô vàn lỗi và cách sửa khác các bạn có thể tham khảo thêm trên Google.

Lỗi Your PHP installation appears to be missing the MySQL extension error in WordPress, là một phổ biến nhất.